Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Ngày đăng: 2016-10-04 10:45:42

Kiến thức về KDCN

Định nghĩa

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó.

Tiêu chuẩn bảo hộ

- Tính mới: khác biệt đáng kể với những kiểu dáng đã được bộc lộ dưới hình thức bất kỳ.
- Tính sáng tạo: người có hiểu biết trung bình không thể tạo ra một cách dễ dàng.
- Khả năng áp dụng công nghiệp: có thể sử dụng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm.

Đối tượng loại trừ

1. Kiểu dáng do đặc tính kỹ thuật bắt buộc phải có, tức là một thiết kế nhằm bảo đảm chức năng hoạt động sẽ không được bảo hộ dưới hình thức kiểu dáng công nghiệp.

2. Kiểu dáng các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

3. Hình dáng không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.

Đơn kiểu dáng công nghiệp nhiều phương án

Qui định hiện hành cho phép nộp đơn bao gồm nhiều phương án với điều kiện cơ bản là các phương án không khác nhau cơ bản. Thí dụ, hai phương án được xem là khác nhau cơ bản khi chúng được hình thành từ các phần khác nhau và việc tổ hợp chúng là khác nhau.

Bản mô tả

Khác với các nước, Việt Nam yêu cầu mô tả chi tiết và nêu phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp gần như tương tự như phần mô tả phương án thực hiện và yêu cầu bảo hộ của đơn sáng chế. Bản mô tả là một phần không thể thiếu khi nộp đơn xin bảo hộ kiểu dáng ở Việt Nam. Cũng cần lưu ý là bản mô tả là một trong các cơ sở xác định phạm vi bảo hộ. Các yêu cầu của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp bao gồm : bộc lộ đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, nêu rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất đã biết, phù hợp với ảnh chụp hoặc bản vẽ. Ngoài ra, nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì Phần mô tả phải thể hiện đầy đủ các phương án và chỉ rõ các đặc điểm khác biệt giữa phương án cơ bản và các phương án còn lại. Nếu kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn đăng ký là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì Phần mô tả phải thể hiện đầy đủ kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

Qui trình xử lý đơn

Xét nghiệm hình thức

Sau khi được nộp tại Cục SHTT, đơn kiểu dáng được xét nghiệm sơ bộ về mặt hình thức, tức là kiểm tra xem mọi thông tin cần thiết đã được cung cấp hay chưa. Thí dụ, thông tin về tác giả kiểu dáng, người nộp đơn, quyền nộp đơn … Nếu đạt yêu cầu, Cục SHTT sẽ thông báo cho người nộp đơn và ghi nhận ngày nộp đơn là ngày ưu tiên (nếu không co yêu cầu quyền ưu tiên khác).

Thời gian xét nghiệm hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Sửa đổi đơn

Người nộp đơn có toàn quyền sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục SHTT cấp bằng, tuy nhiên việc sửa đổi bổ sung đó không được phép mở rộng phạm vi bảo ho hoặc thêm đối tượng xin bảo hộ.

Do đó, tại thời điểm nộp đơn, nên lưu ý xác lập phạm vi bảo hộ rộng hơn mẫu kiểu dáng để có thể điều chỉnh trong quá trình xét nghiệm nếu cần.

Xét nghiệm nội dung

Do không có qui định về lựa chọn thời điểm công bố đơn và nộp yêu cầu xét nghiệm, yêu cầu xét nghiệm nội dung đơn kiểu dáng được xem là đã nộp vào thời điểm nộp đơn. Một điểm cần chú ý là Cục SHTT có thể tham khảo kết quả xét nghiem nội dung đơn tại các nước khác trong quá trình quyết định cấp bằng hoặc từ chối đơn. Thời gian xét nghiệm nội dung là 6 tháng tính từ ngày nộp đơn.

Nếu Cục SHTT ra thông báo kết quả xét nghiệm không thuận lợi (kết luận rằng kiểu dáng trong đơn không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ), người nộp đơn có quyền nêu ý kiến của mình trong thời gian mà Cục SHTT qui định, thông thường là 2 tháng kể từ ngày Cục SHTT ký thông báo. Nếu ý kiến của người nộp đơn được coi là không có hợp lý, Cục SHTT sẽ ra thông báo từ chối cấp bằng.

Nếu Cục SHTT ra thông báo kết quả xét nghiệm thuận lợi (kết luận rằng kiểu dáng trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ), sau khi người nộp đơn sửa chữa các sai sót nhỏ (nếu có) và đóng phí cấp bằng, Cục SHTT sẽ ra quyết định cấp bằng.

Phản đối đơn

Bất kỳ bên thứ ba có quyền lợi liên quan đều có thể nộp phản đối đơn kiểu dáng trong quá trình xét nghiệm.

Gia hạn

Thời gian bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là 5 năm tính từ ngày nộp đơn nhưng chủ văn bằng có quyền gia hạn (và trả phí gia hạn) hai lần, mỗi lần 5 năm. Phí gia hạn phải được trả trong thời gian 06 tháng trước khi hết hiệu lực thời hạn trước đó. Tuy nhiên, có thể nộp muộn phí gia hạn nhưng tối đa là 6 tháng và phải trả phụ phí bằng 10% cho mỗi tháng nộp muộn.

Theo: Cục sở hữu trí tuệ

Sự kiện

RA MẮT HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

Sau một thời gian dài ấp ủ ý tưởng, lên kế hoạch xây dựng chiến lược...

Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7/2019

Tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7/2019, Chính phủ yêu...

18 doanh nghiệp có hoạt động quan hệ nhà đầu tư tốt nhất 2019

Ngày 9/8, Lễ công bố kết quả bình chọn Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động...

CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 15 NĂM THƯƠNG HIỆU VIỆT

Diễn đàn Thương hiệu Việt “Kết nối đầu tư, xúc tiến thương mại, phát...

Điểm sáng lợi nhuận 6 tháng đầu năm

Dù lợi nhuận của khối doanh nghiệp niêm yết được dự báo sẽ tăng trưởng...

Cơ hội nào cho doanh nghiệp Việt khi EVFTA được ký kết?

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) vừa ra báo cáo chuyên đề "Cơ hội cho nhiều...

iPhone ra mắt năm 2020 mới có kết nối 5G

Apple sẽ dùng chip 5G của Qualcomm trên một số mẫu iPhone ra mắt năm sau trước...

Đặc sản vải thiều vào suất ăn VIP của Vietnam Airlines

Đại diện Vietnam Airlines cho biết hãng đã đưa vải thiều Lục Ngạn (Bắc Giang)...

Vai trò của tổ chức xã hội-nghề nghiệp, khoa học và công nghệ trong việc phát triển bền vững ĐBSCL

Hưởng ứng Diễn đàn Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) 2019, Ngày 17/6, tại...

Thời của các doanh nghiệp Fintech : Vẫn chờ “gỡ rào, tháo cản”!

Một đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 trong lĩnh vực tài...

Banner bottom page 2
Banner bottom page